CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG TUẤN MINH

– – – Phát triển bền vững – – –

Tìm kiếm:

Cung cấp lắp đặt thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt

Công ty TNHH Môi Trường Tuấn Minh là đơn vị tư vấn thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho các nhà máy sản xuất dệt may, điện tử, các khu đô thi, chung cư, bệnh viện, phòng khám… bằng công nghệ xử lý nước thải truyền thống, sử dụng phương pháp sinh học nên chi phí đầu tư và vận hành thấp, dễ vận hành và bảo trì bảo dưỡng.

1. CƠ SỞ THIẾT KẾ 

1.1 CƠ SỞ THIẾT KẾ  

1.1.1 Chất lượng nước đầu vào

Lưu lượng nước đầu vào được xác định dựa theo tình hình xả thải thực tế của nhà máy. Và dựa trên những số liệu được cung cấp. Công suất xả thải được xác định khoảng 1000m3/ngày đêm. Trong đó bao gồm nước thải công nghiệp may là 800m3 và nước thải từ quá trình sinh hoạt là 200m2.

Công nghệ chúng tôi đề xuất có thể xử lý được với nồng độ chất ô nhiễm như trong bảng dưới dây.

Bảng 1: Chất lượng nước thải

STTThông sốĐơn vịGiá trị
1Lưu lượngm3/ngày1000
2pH6-9
3BOD5mg/l<500
4CODmg/l<1000
5TSSmg/l<200
6Tổng Nmg/l<100
7ColiformMPN/100ml<10000

1.1.2 Chất lượng nước thải sau xử lý

Chất lượng nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột A với một số chỉ tiêu cơ bản được nêu trong bảng sau.

TTThông sốĐơn vịGiá trị C
Cột A, QCVN 40:2-11/BTNMTNước sau xử lý
1Nhiệt độoC40< 40
2MàuPt/Co50< 50
3pH6 đến 96 – 9
4BOD5 (20oC)mg/l30<30
5CODmg/l75<75
6Chất rắn lơ lửngmg/l50<50
7Asenmg/l0,05<0.05
8Thuỷ ngânmg/l0,005<0.005
9Chìmg/l0,1<0.1
10Cadimimg/l0,05<0.05
11Crom (VI)mg/l0,05<0.05
12Crom (III)mg/l0,2<0.2
13Đồngmg/l2<2
14Kẽmmg/l3<3
15Nikenmg/l0,2<0.2
16Manganmg/l0,5<0.5
17Sắtmg/l1<1
18Tổng xianuamg/l0,07<0.07
19Tổng phenolmg/l0,1<0.1
20Tổng dầu mỡ khoángmg/l5<5
21Sunfuamg/l0,2<0.2
22Floruamg/l5<5
23Amoni (tính theo N)mg/l5<5
24Tổng nitơmg/l20<20
25Tổng phốt pho (tính theo P )mg/l4<4
26Cloruamg/l500<500
27Clo dưmg/l1<1
28Tổng hoá chất bảo vệ thực vật clo hữu cơmg/l0,05<0.05
29Tổng hoá chất bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơmg/l0,3<0.3
30Tổng PCBmg/l0,003<0.03
31Coliformvi khuẩn/100ml3000<3000
32Tổng hoạt độ phóng xạ αBq/l0,1<0,1
33Tổng hoạt độ phóng xạ βBq/l1,0<1,0

Nhận xét:

  • Nước thải đầu vào hệ thống sinh học của nhà máy bao gồm nước thải công nghiệp sau hệ thống xử lý hóa lý và nước thải sinh hoạt có nồng độ các chất ô nhiễm không vượt quá bảng 1.
  • Nước thải sau xử lý hóa lý tương đối ổn định, nồng độ chất ô nhiễm đã đạt tiệm cận giá trị cột B QCVN 40:2011/BTNMT vì vậy thuận lợi cho quá trình xử lý sinh học phía sau.
  • Với lưu lượng nước thải sinh hoạt khoảng 200m3/ngày là nguồn bổ xung dinh dưỡng ni tơ và phốt pho cho vi khuẩn bùn hoạt tính trong hệ thống sinh học phát triển, vì vậy không cần bổ xung dinh dưỡng cho vi khuẩn, giảm chi phí vận hành hệ thống.
  • Với tính chất nước thải như trên, chúng tôi đề nghị sử dụng công nghệ xử lý với các bước chính như sau:
  • Bể điều hòa: Điều hòa nồng độ và lưu lượng chất ô nhiễm, pha trộn nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt, giúp tạo sự ổn định cho hệ thống.
  • Thiếu khí: Sử dụng công nghệ bùn vi sinh hoạt tính, bao gồm các chủng vi sinh vật thiếu khí, xử lý Amoni, N và P. Tại đây được lắp đặt hệ thống máy khuấy trộn, đảm bảo môi trường thiếu khí cho vi sinh vật phát triển.
  • Hiếu khí: Hầu hết các chất ô nhiễm được các chủng vi sinh vật hiếu khí phân hủy tại đây. Hệ thống cấp khí được cấp vào để đảm bảo môi trường hiếu khí cho hệ vi sinh vật phát triển, kiểm soát lượng oxy hòa tan trong khoảng 2-4mg/l.
  • Lắng sinh học: Nước thải sau khi xử lý sinh học đã được loại bỏ hầu hết các chất ô nhiễm. Dung dịch bùn hoạt tính và nước thải được chảy qua bể lắng, tách pha lỏng và rắn, bùn vi sinh được tuần hoàn lại bể thiếu khí tiếp tục chu trình mới. Nước thải chảy qua bể trung gian để ổn định trước khi cấp lên bồn lọc.
  • Lọc áp lực và khử trùng: Nước thải tiếp tục được lọc bằng áp lực qua lớp vật liệu lọc bao gồm cát thạch anh, cát mangan, than hoạt tính… xử lý các chất ô nhieemc còn lại trong nước thải như BOD, COD, hấp thụ kim loại nặng có trong nước, giảm độ màu và mùi trong nước thải. Nước thải sau lọc được chảy vào bể khử trùng có châm Clo khử trùng nhằm tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn trong nước, đưa giá trị ô nhiễm về cột A, QCVN 40:2011/BTNMT.

2. CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

2.1 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ  

2.2 THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ   

1. Bể điều hòa

Bể điều hòa có nhiệm vụ cân bằng lưu lượng, tại đây sẽ ổn định nồng độ chất ô nhiễm đầu vào của nước thải, tránh sự quá tải từng đợt của hệ thống, ảnh hưởng đến chất lượng nước thải sau xử lý.

Bể sinh học hiếu khí
Bể sinh học hiếu khí

2. Bể sinh học thiếu khí – Anoxic

Bể anoxic được sử dụng kết hợp với hiếu khí để xử lý nước chứa nồng độ Amoni (NH4), NO2 (Nitrit), NO3 (Nitrat), Nitơ vô cơ, Phosphat (PO4), Poly-phosphat. Trong bể anoxic đồng thời diễn ra các quá trình như: lên men, cắt mạch Poly-photphas thành Photphas, quá trình Khử nitrat (NO3) thành nitơ (N2)… ở điều kiện thiếu khí.

Nước thải giấy
Vi sinh xử lý nước thải giấy

Bể anoxic được thiết kế đảm bảo nước thải được khuấy trộn đều nhờ thiết bị khuấy trộn và nồng độ oxy từ 0.5-1mg/l.

Quá trình khử Nitơ (xử lý Nitrat)

Trường hợp thiếu oxy, các loại vi khuẩn khử nitơrat denitrificans (dạng kỵ khí tùy tiện) sẽ tách oxy của nitrat và nitrit để oxy hóa chất hữu cơ. Nitơ phân tử tạo thành trong quá trình này sẽ thoát ra khỏi nước.

Quá trình chuyển: NO3 – NO2 – NO – N2O – N2 (NO, N2O, N2: dạng khí)

Tuy nhiên để cho quá trình này diễn ra thì cần phải xảy ra thêm 2 quá trình Nitrit hóa và Nitrat hóa ở điều điện hiếu khí

 Quá trình nitrit hóa: NH4 + O2 —Nitrosomonas—> NO2-

Quá trình nitrat hóa: NH4 + O2 —Nitrobacter—> NO3- 

Phương trình phản ứng:

55NH4+ + 76O2 +5CO2 -Nitrosomonas -> C5H7NO2 + 54NO2- + 52H2O + 109 H+

400NO2- + 10 O2 + NH3 + 2H2O + 5CO2 —Nitrobacter—> C5H7NO2+ 400NO3- 

Điều kiện để xử lý được Nitơ đòi hỏi có nguồn Cacbon để tổng hợp tế bào. Do nước thải đã được nitrat hóa thường chứa ít vật chất chứa Cacbon nên đòi hỏi phải bổ sung thêm nguồn Cacbon từ ngoài vào làm thức ăn cho vi sinh vật. Ở đây chúng tôi đề xuất sử dụng cám gạo làm nguồn thức ăn cacbon cho vi sinh vật.

  • Bể xử lý sinh học hiếu khí

Tại bể xử lý Hiếu khí, oxy được cung cấp mãnh liệt nhờ hệ thống phân phối khí lắp đặt dưới đáy bể. Các chất hữu cơ trong nước thải sẽ được các vi sinh vật sử dụng cho tổng hợp tế bào mới và giải phóng năng lượng.

Bể xử lý hiếu khí

Nước thải được tuần hoàn lại bể xử lý thiếu khí để tăng hiệu quả xử lý amoni trong nước thải.

Quá trình tiêu thụ chất hữu cơ, chất dinh dưỡng để tổng hợp tế bào mới được thể hiện bằng phương trình dưới đây:

Chất hữu cơ + chất dinh dưỡng + vi sinh vật + Oxy = vi sinh vật mới + CO2# + H2O

Ngoài quá trình tổng hợp tế bào mới, xảy ra phản ứng hô hấp nội sinh đối với tế bào già, có thể tóm tắt quá trình này như sau:

Vi sinh vật (bùn hoạt tính)   +  O2 = Bùn trơ + CO2 + H2O + NH3 + năng lượng

Ngoài ra, nếu trong nước thải có chứa Nitơ ở dạng Amoni – NH4+ hoặc NH3 chúng sẽ bị các chủng vi sinh vật Nitrosomonas và Nitrobacter Oxy hóa tạo thành Nitrit và cuối cùng thành Nitrat.

Sự phát triển hay chết đi của vi sinh vật và vi khuẩn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong xử lý nước thải tại bể này.

Trong phòng thí nghiệm, dưới điều kiện thích hợp, khi dưỡng chất (các chất dinh dưỡng cần thiết) được cung cấp 1 lần cho thấy rằng sự tăng trưởng của vi sinh vật bằng phân chia tế bào có thể chia thành 4 pha: pha ổn định, pha tăng trưởng theo hàm số mũ, pha cân bằng và pha suy tàn.

Trong đó: A – Pha ổn định

B – Pha tăng trưởng theo hàm số mũ

C – Pha cân bằng

D – Pha suy tàn (chết)

A – Pha ổn định

Trong pha này, các tế bào vi sinh vật không phân chia (không tăng trưởng về số lượng) mà ổn định để thích nghi với môi trường, nhưng tăng trưởng về kích thước và khối lượng bằng quá trình tổng hợp Enzymes, Protein, RNA…và tăng cường hoạt động trao đổi chất. Thời gian của pha ổn định phụ thuộc vào chủng vi sinh vật, thời gian thích nghi, thời gian cho quá trình tổng hợp các Coenzyme cần thiết thông qua quá trình trao đổi chất.

B – Pha tăng trưởng theo hàm số mũ (pha logarit)

Các vi sinh vật phát triển cả về số lượng (phân chia tế bào) và khối lượng. Tốc độ tăng trưởng của vi sinh vật trong pha này tính bằng thời gian tăng trưởng hay thời gian nhân đôi của vi sinh vật. Thời gian tăng trưởng được tính bằng tỷ số giữa thời gian t và số lượng tế bào vi sinh vật sinh ra trong khoảng thời gian đó, G = t/n. Pha tăng trưởng chỉ xảy ra trong điều kiện thừa dưỡng chất (tỷ lệ chất dinh dưỡng).

C. Pha cân bằng

Quá trình tăng trưởng của vi sinh vật theo hàm số mũ sẽ không xảy ra tiếp nữa trong môi trường thí nghiệm gián đoạn. Tốc độ tăng trưởng bị hạn chế do ảnh hưởng của 3 yếu tố: (1) sự cạn kiệt về dưỡng chất, (2) sự tích lũy của các chất ức chế hoặc các sản phẩm cuối cùng, và (3) thiếu khoảng trống, trong trường hợp này còn gọi là thiếu khoảng trống sinh học (mật độ vi sinh vật quá đậm đặc).

D – Pha suy tàn (chết)

Khi dưỡng chất trong môi trường đã cạn kiệt, các vi sinh vật chuyển sang hô hấp nội bào (tiêu thụ nguyên sinh chất trong tế bào) và chết đi, tốc độ chết của vi sinh vật cũng nhanh như tốc độ tăng trưởng của vi sinh vật trong pha logarit.

Tốc độ tăng trưởng của vi sinh vật trong pha logarit phụ thuộc rất nhiều vào môi trường nuôi cấy, nhiệt độ, pH…

Môi trường vận hành cần duy trì để vi sinh vật phát triển tốt trong bể hiếu khí bao gồm:

Nhiệt độ ổn định từ 25 – 350C, hàm lượng BOD:P:N duy trì theo theo tỷ lệ 100:5:1.

Ngoài ra, độ pH và DO trong bể được duy trì trong khoảng: pH = 7 – 8; DO > 2 mg/l.

4. Bể lắng bùn sinh học

Hỗn hợp nước thải và bùn vi sinh được chảy sang bể lắng. Bùn vi sinh hoạt tính được giảm vận tốc tại ống trung tâm và sẽ kết bông, lắng xuống đáy bể và được thu bằng hệ thống gạt bùn đáy bể. Bùn hoạt tính được tuần hoàn lại để tiếp tục chu trình xử lý mới, phần bùn dư sẽ được thải bỏ định kỳ. Phần nước trong sẽ chảy sang bể chứa trung gian để tiếp tục quá trình xử lý.

  • Lọc áp lực và khử trùng

 Nước thải từ bể trung gian được bơm lên bồn lọc áp lực có chứa lớp vật liệu lọc bao gồm cát thạch anh, cát mangan, than hoạt tính… hấp thụ hầu hết các chất ô nhiễm còn sót lại trong hệ thống.

Hệ thống nước thải giấy Toàn Cầu

Nước thải sau lọc được chảy vào bể khử trùng được châm Clo khử trùng nhằm tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn trong nước, đưa giá trị ô nhiễm về cột A, QCVN 40:2011/BTNMT.

Trên đây là phương pháp xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học truyền thống được ứng dụng rộng rãi và phổ biến tại Việt Nam cũng như trên thế giới.

Ưu điểm của công nghệ là chi phí đầu tư, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng thấp, chất lượng nước sau xử lý ổn định. Hệ thống được thiết kế đồng bộ, có thể hoạt động tự động 24/24h, hệ thống có bất kỳ lỗi nào sẽ lập tức báo lỗi về phòng trung tâm hoặc chốt bảo vệ.

Nhược điểm của hệ thống là người vận hành phải được huấn luyện, đào tạo về công nghệ vi sinh bùn hoạt tính, an toàn hóa chất trước khi tham gia vận hành.

Quý công ty cần tư vấn đầu tư hệ thống xử lý, bảo trì, bảo dưỡng cải tạo nâng công suất hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt vui lòng liên hệ để được tư vấn chi tiết.

Công ty TNHH Môi trường Tuấn Minh – Hotline: 0969103327

Địa chỉ: Xa Loan, Bồng Lai, Quế Võ, Bắc Ninh

Website: http://moitruongtuanminh.com

bếp ăn nước thải sinh hoạt xử lý

Bình luận

Bài viết mới nhất

  • Cung cấp lắp đặt thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt

    4 Tháng Năm, 2022

    Công ty TNHH Môi Trường Tuấn Minh là đơn vị tư vấn thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho các nhà máy…

  • Cung cấp thiết bị xử lý khói thải, khí thải

    18 Tháng Hai, 2022

    Công ty TNHH Môi trường Tuấn Minh chuyên thi công các hệ thống xử lý nước thải, khí thải (khói bụi), nước cấp sinh hoạt, nước cấp sản xuất. Với đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm, xưởng gia công nhiều thiết bị hiện đại sẽ giúp giảm thiểu tối đa chi phí sản xuất, gia công chế tạo thiết bị xử lý khói bụi, khí thải…

  • Dự án đã triển khai năm 2021

    Công ty TNHH Môi trường Tuấn Minh là một nhà thầu còn non trẻ so với các công ty môi trường có tên tuổi tại Việt Nam, nhưng đến nay chúng tôi đã và đang thực hiện xứ mệnh bảo vệ môi trường, phát triển bền vững. Năm 2021 vừa qua Chúng tôi hân hạnh được làm nhà thầu tư vấn thiết kế, thi công lắp đặt và vận hành hệ thống xử lý nước thải cho một số nhà máy sản xuất, bao gồm nước thải sản xuất giấy, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp in ấn bao bì… cho các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất…

  • Xử lý nước thải ngành giấy năm 2020

    28 Tháng Mười Hai, 2020

    Năm 2020 với sự ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, một số nhà máy giấy tái chế gặp phải nhiều khó khăn trong công tác sản xuất, đặc biệt là giá nguyên liệu đầu vào tăng cao, giá giấy bấp bênh do nhu cầu thu mua từ Trung Quốc bị giảm. Mặc dù vậy vẫn có nhiều doanh nghiệp sẵn sàng đầu tư hệ thống xử lý nước thải sản xuất giấy nhằm mục đích bảo vệ môi trường.